Lễ tổng kết năm học 2016 - 2017
Chúng em với thư viện thân thiện
Chuyen de My thuat
Tri ân thầy cô giáo nhân ngày 20/11
Cuộc thi BV, CS TE năm 2016
Thương lắm thầy cô ơi - Tuyết Ngân lớp 4A1
BC TRƯỜNG CHUẨN
BDTX ND2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hiếu
Ngày gửi: 21h:00' 04-10-2016
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hiếu
Ngày gửi: 21h:00' 04-10-2016
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ
Họ và tên GV: ĐINH THỊ MINH HẠNH
Dạy lớp/môn: 2A2
BÀI THU HOẠCH BDTX (ND 2)
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Điểm
Nhận xét
Đề bài:
Câu 1. Từ Hán Việt là gì? Cho ví dụ. (2 điểm)
Câu 2. Thầy/cô hãy nêu một số phương pháp dạy học từ Hán Việt trong phân môn Luyện từ và câu. (3 điểm)
Câu 3. Từ cách hình thành quy tắc “Nhân một số với một hiệu” (sách Toán lớp 4 – trang 67), thầy/cô hãy soạn nội dung tăng cường cho nội dung này sao cho thể hiện được tính thực tiễn nhằm giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của kiến thức từ đó có thể vận dụng thực hành tốt hơn. (3 điểm)
Câu 4. Thầy/cô hãy cho biết phương pháp dạy học các yếu tố hình học ở Tiểu học cần chú ý những điều gì? (2 điểm)
Bài làm:
Câu 1:
Từ Hán Việt là những từ Tiếng việt vay mượn của tiếng Hán. Những từ này được
Việt hóa trong cách phát âm cho phù hợp với hệ thống ngữ âm Tiếng việt.
VD:
+ Âm Hán đời Đường: tông (東), xống (送), kiung (宮), hiung (雄)
+ Âm Hán Việt (được Việt hoá): đông tống cung hùng
Đa số từ Hán – Việt là từ đa âm tiết: từ hai âm tiết trở lên , nhưng đọc theo cách phát âm của Tiếng việt
Ví dụ: An ninh, ẩn sĩ, bảo vệ, bản lĩnh, kính tế , văn hóa....
Câu 2: Một số phương pháp dạy học từ Hán Việt trong phân môn Luyện từ và câu
2.1. Sử dụng từ HV đúng phong cách
- Tạo sắc thái trang trọng:
Từ HV tạo sắc thái trang trọng, được sử dụng trong văn bản hành
chính hoặc trong các trường hợp giao tiếp lễ nghi.
VD: từ phu nhân (trang trọng, xã giao, đối ngoại) và vợ (bình thường, giao tiếp thường ngày)
- Tạo sắc thái cổ:
Từ HV thường xuất hiện trong các truyện cổ tích, truyện thần thoại, tuồng, chèo… tạo nên sắc thái cổ kính.
VD: gián nghị đại phu, hoàng thượng, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử, trẫm, khanh, hạ chỉ,….
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây ấn tượng ghê rợn
+ Từ HV tạo nên sự tao nhã trong việc giao tiếp, nhất là những từ ngữ tế nhị như: tiểu tiện, đại tiện, phân…
+ Tránh gây ấn tượng ghê rợn: thổ tả, thi hài, hỏa táng,... từ cần chú ý cấu tạo của từ HV.
VD: Tìm từ gắn từ tặc có nghĩa là giặc, thì có thể tìm các từ như: lâm tặc, tin tặc, hải tặc, không tặc. Không thể sử dụng các từ như cát tặc, vàng tặc, sa khoáng tặc,… như báo chí hiện nay đang dùng. Đây là tình trạng sử dụng sai trầm trọng về từ HV, nhất là về mặt cấu tạo của từ HV. Hoặc trong trường hợp đặt câu cũng không thể dùng: Tình hữu nghị Việt Nam - Trung Quốc sơn liền sơn, giang liền giang. Ngữ cảnh này không thích hợp với từ HV. Mà phải viết là: Tình hữu nghị Việt Nam - Trung Quốc núi liền núi, sông liền sông.
2.2. Sử dụng từ Hán Việt đúng chức năng, cấu tạo
Khi dạy từ HV để mở rộng vốn từ, đặt câu hoặc xây dựng văn bản,
GV cần chú ý đến chức năng ngữ pháp của từ HV. Cụ thể khi mở rộng vốn
Câu 3. Từ cách hình thành quy tắc “Nhân một số với một hiệu” (sách Toán lớp 4 – trang 67), thầy/cô hãy soạn nội dung tăng cường cho nội dung này sao cho thể hiện được tính thực tiễn nhằm giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của kiến thức từ đó có thể vận dụng thực hành tốt hơn
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: 3 x ( 7 – 5 ) và 3 x 7 – 3 x 5
Ta có: 3 x ( 7 – 5 ) = 3 x 2 = 6
3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6
Vậy: 3 x ( 7 – 5 ) = 3 x 7 – 3 x 5
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
Với a, b, c là ba số bất kì ta có:
a x ( b – c ) = a x b – a xc
( Trích SGK toán
Họ và tên GV: ĐINH THỊ MINH HẠNH
Dạy lớp/môn: 2A2
BÀI THU HOẠCH BDTX (ND 2)
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Điểm
Nhận xét
Đề bài:
Câu 1. Từ Hán Việt là gì? Cho ví dụ. (2 điểm)
Câu 2. Thầy/cô hãy nêu một số phương pháp dạy học từ Hán Việt trong phân môn Luyện từ và câu. (3 điểm)
Câu 3. Từ cách hình thành quy tắc “Nhân một số với một hiệu” (sách Toán lớp 4 – trang 67), thầy/cô hãy soạn nội dung tăng cường cho nội dung này sao cho thể hiện được tính thực tiễn nhằm giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của kiến thức từ đó có thể vận dụng thực hành tốt hơn. (3 điểm)
Câu 4. Thầy/cô hãy cho biết phương pháp dạy học các yếu tố hình học ở Tiểu học cần chú ý những điều gì? (2 điểm)
Bài làm:
Câu 1:
Từ Hán Việt là những từ Tiếng việt vay mượn của tiếng Hán. Những từ này được
Việt hóa trong cách phát âm cho phù hợp với hệ thống ngữ âm Tiếng việt.
VD:
+ Âm Hán đời Đường: tông (東), xống (送), kiung (宮), hiung (雄)
+ Âm Hán Việt (được Việt hoá): đông tống cung hùng
Đa số từ Hán – Việt là từ đa âm tiết: từ hai âm tiết trở lên , nhưng đọc theo cách phát âm của Tiếng việt
Ví dụ: An ninh, ẩn sĩ, bảo vệ, bản lĩnh, kính tế , văn hóa....
Câu 2: Một số phương pháp dạy học từ Hán Việt trong phân môn Luyện từ và câu
2.1. Sử dụng từ HV đúng phong cách
- Tạo sắc thái trang trọng:
Từ HV tạo sắc thái trang trọng, được sử dụng trong văn bản hành
chính hoặc trong các trường hợp giao tiếp lễ nghi.
VD: từ phu nhân (trang trọng, xã giao, đối ngoại) và vợ (bình thường, giao tiếp thường ngày)
- Tạo sắc thái cổ:
Từ HV thường xuất hiện trong các truyện cổ tích, truyện thần thoại, tuồng, chèo… tạo nên sắc thái cổ kính.
VD: gián nghị đại phu, hoàng thượng, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử, trẫm, khanh, hạ chỉ,….
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây ấn tượng ghê rợn
+ Từ HV tạo nên sự tao nhã trong việc giao tiếp, nhất là những từ ngữ tế nhị như: tiểu tiện, đại tiện, phân…
+ Tránh gây ấn tượng ghê rợn: thổ tả, thi hài, hỏa táng,... từ cần chú ý cấu tạo của từ HV.
VD: Tìm từ gắn từ tặc có nghĩa là giặc, thì có thể tìm các từ như: lâm tặc, tin tặc, hải tặc, không tặc. Không thể sử dụng các từ như cát tặc, vàng tặc, sa khoáng tặc,… như báo chí hiện nay đang dùng. Đây là tình trạng sử dụng sai trầm trọng về từ HV, nhất là về mặt cấu tạo của từ HV. Hoặc trong trường hợp đặt câu cũng không thể dùng: Tình hữu nghị Việt Nam - Trung Quốc sơn liền sơn, giang liền giang. Ngữ cảnh này không thích hợp với từ HV. Mà phải viết là: Tình hữu nghị Việt Nam - Trung Quốc núi liền núi, sông liền sông.
2.2. Sử dụng từ Hán Việt đúng chức năng, cấu tạo
Khi dạy từ HV để mở rộng vốn từ, đặt câu hoặc xây dựng văn bản,
GV cần chú ý đến chức năng ngữ pháp của từ HV. Cụ thể khi mở rộng vốn
Câu 3. Từ cách hình thành quy tắc “Nhân một số với một hiệu” (sách Toán lớp 4 – trang 67), thầy/cô hãy soạn nội dung tăng cường cho nội dung này sao cho thể hiện được tính thực tiễn nhằm giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của kiến thức từ đó có thể vận dụng thực hành tốt hơn
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: 3 x ( 7 – 5 ) và 3 x 7 – 3 x 5
Ta có: 3 x ( 7 – 5 ) = 3 x 2 = 6
3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6
Vậy: 3 x ( 7 – 5 ) = 3 x 7 – 3 x 5
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
Với a, b, c là ba số bất kì ta có:
a x ( b – c ) = a x b – a xc
( Trích SGK toán
 
Giải trí
Xem truyện cười










Các ý kiến mới nhất